Tuesday, 31 December 2013

Địa chỉ thực hành kế toán tại cầu giấy

Địa chỉ thực hành kế toán tại cầu giấy


Bạn cần địa chỉ thực hành kế toán tại hà nội : cầu giấy, thanh xuân, long biên, hà đông…


Tại sao bạn cần học kế toán thực hành thực tế trên hệ thống chứng từ sống, để bạn học tập, làm việc như một kế toán thực thụ, đầy kinh nghiệm. Bạn không có thời gian để đi cơ sở xa hơn do không phù hợp với quỹ thời gian của bạn bạn cần Địa chỉ thực hành kế toán tại cầu giấy.


Trung tâm kế toán hà nội chuyên đào tạo kế toán thực hành tại cầu giấy, với 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành thực tế chúng tôi là Địa chỉ thực hành kế toán tại cầu giấy tốt nhất.


anh1 - Copy


Địa chỉ thực hành kế toán tại cầu giấy


Nội dung của khóa học kế toán tổng hợp :



+ Dạy thủ tục mua hoá đơn, đặt in hoá đơn

+ Dạy cách tính thuế, kê khai thuế (Báo cáo thuế tháng, quý, năm)

+ Dạy cách hạch toán thực tế vào sổ sách, lập báo cáo tài chính

+ Dạy thủ thuật kế toán, thủ thuật cân đối lãi lỗ cho doanh nghiệp

+ Dạy trên chứng từ thực tế theo chế độ kế toán mới nhất

+ Hướng dẫn kỹ năng quyết toán thuế khi cơ quan thuế xuống kiểm tra và các tình huống và điều chinh thuế khi kế toán làm ra sai xót nhầm lẫn

+ Giáo viên hướng dẫn là nhà quản lý tài chính, là kế toán trưởng có nhiều năm kinh nghiêm.

- Phương pháp học tại trung tâm đào tạo kế toán Hà Nội: 


Phương châm “Học lý thuyết để nắm rõ bản chất, học thực hành để giỏi nghiệp vụ”

+ Hệ thống lý thuyết kết hợp với các tình huông thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp

+ Thực hành bằng tay và trên máy bằng các công cụ như Excel, phần mềm Fast, Misa, Bravo….

+ Hỏi và đáp theo yêu cầu của mỗi học viên trong mỗi buổi học


Học Phí :

khóa dành cho người chưa biết gì kế toán : 4.000.000 VNĐ

Khóa dành cho người đã biết kế toán : 3.000.000 VNĐ


CÔNG TY CP NGHIÊN CỨU VÀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP HÀ NỘI


TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN HÀ NỘI


Địa chỉ thực hành kế toán tại cầu giấy


Gặp Mr Hải Hotline : 0982 686 028


 


Cơ Sở 1 : Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội


Cơ sở 2 : Đường Xuân Thủy– Cầu Giấy – Hà Nội


Cơ Sở 3 :Tòa Nhà p3 Khu Đô Thị Việt Hưng – Long Biên – Hà Nội


Cơ Sở 4 :Tòa Nhà CT2 Khu Đô Thị Văn Khê – Hà Đông – Hà Nội

Monday, 30 December 2013

Trung tâm đào tạo kế toán cấp tốc hà nội

Trung tâm đào tạo kế toán cấp tốc hà nội


Thời gian công việc của bạn rất hạn chế, do nhu cầu công việc cần gấp một kế toán tổng hợp, kế toán thuế bạn muốn làm công việc đó. >> kế toán hà nội


  Trung tâm đào tạo kế toán cấp tốc hà nội được dẫn dắt bời kế toán trưởng vói nhiều năm kinh nghiệm thực tế. Với những kinh nghiệm thực tế, tích lũy từ trong quá trình làm việc thực tế.


 


kế toán


Khóa học chứng chỉ kế toán Sao lưu dữ liệu.


Hướng dẫn cách điều chỉnh thuế GTGT


Báo cáo thuế tạm tính thuế TNDN


Đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân, cách tra cứu MST, TNCN


Kê khai thuế TNCN theo tháng quý và năm.


Quyết toán thuế TNCN


Kê khai thuế qua mạng.


Phần sổ sách báo cáo tài chính.


Giới thiệu tổng quan về kế toán (luật, các chuẩn mực kế toán các nhớ hệ thống tài khaonr kế toán)


Cách tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp thực tế


Kế toán tiền lương và cá khoản trích theo lương


Kế toán NVL, TP, HH, CCDC..


Kế toán tài sản cố định và trích khấu hao TSCD..


Kế toán chi phí


Kế toán giá thành


Kế toán doanh thu


Kế toán xác định KQKD


Hướng dẫn học viên lập báo cáo tài chính


Thực hành trên lập sổ sách trên excel hướng dẫn học viên tự lập báo cáo tài chính, sổ sách trên excel


Thực hành nhập hóa đơn chứng từ trên phần mềm misa, fast, Bravo..


- Ưu đãi khi tham gia khóa học kế toán tổng hợp tại trung tâm đào tạo kế toán Hà Nội


+ Giảm 20% học phí


+ Giảm 30% học phi cho các bạn sinh viên ngành kế toán


+ Nếu anh/chị Học viên mời thêm bạn bè hoặc người thân đi học cùng thì mỗi Học viên sẽ được giảm 5% học phí.


+ Tặng thẻ tư vấn thuế dài hạn do tổng cục thuế hướng dẫn và giải đáp.


+ Tặng phần mềm kế toán hướng dẫn cài đặt phần mềm miễn phí


+ Hỗ trợ dạy tin học văn phòng miễn phí cho học viên chưa thành thạo


+ Được tham gia tuyển dụng và được hướng dẫn các kỹ năng phỏng vấn xin việc kế toán thành công


 


TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN HÀ NỘI địa chỉ học kế toán tại cầu giấy


 


Gặp Mr Hải Hotline : 0982 686 028


 


Cơ Sở 1 : Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội


Cơ sở 2 : Đường Xuân Thủy– Cầu Giấy – Hà Nội


Cơ Sở 3 :Tòa Nhà p3 Khu Đô Thị Việt Hưng – Long Biên – Hà Nội


Cơ Sở 4 : Số 200 Quang Trung – Hà Đông – Hà Nội

Lớp học kế toán cho người chưa biết kế toán

Lớp học kế toán cho người chưa biết kế toán


Bạn từng có ý định tham gia khóa học kế toán. Nhưng bạn chưa biết gì về kế toán chưa từng được học qua trường lớp nào về kế toán  còn phân vân không biết học xong có làm được hay không. Kế toán hà nội tổ chức lớp học kế toán cho người chưa biết hay chưa từng học qua kế toán chúng tôi cam kết không thành nghề không thu học phí. >> chỉ có tại  lớp học kế toán tổng hợp


Xuất phát từ quan điểm trên và để giúp các bạn chưa biết kế toán tiếp cận nhanh với nghề kế toán chúng tôi khai giảng lớp học kế toán dành cho người chưa biết qua kế toán với nội dung cụ thể như sau cho lớp học kế toán thực tế


lớp học kế toán


Đối tượng:


- Tốt nghiệp phổ thông trung học ( kể cả tốt nghiệp cấp 2 )


- Ngành khác muốn chuyển sang làm kế toán


- Tuổi từ 18 – 55 tuổi


 


Phương pháp học :


   Phương châm “ Học lý thuyết để nắm rõ bản chất, học thực hành để giỏi nghiệp vụ”


 


 


 


Mọi chi tiết xin liên hệ: Mr Hải 0982 686 028


 


Kế toán hà nội học kế toán tại hà nội


Lớp học kế toán cho người chưa biết kế toán


Cơ Sở 1 :  Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội


Cơ sở 2 : Tòa Nhà No3 – Khu đo thi Dịch Vọng – Cầu Giấy – Hà Nội


Cơ Sở 3 :Tòa Nhà p3 Khu Đô Thị Việt Hưng – Long Biên – Hà Nội


Cơ Sở 4 : Số 200 Quang trung – Hà Đông – Hà Nội

Không nộp Báo cáo tài chính bị phạt đến 20 triệu từ 05/09

Không nộp Báo cáo tài chính bị phạt đến 20 triệu từ 05/09


 
 
Ngày 19 tháng 07 năm 2013 . Chính phủ đã ra Nghị định 79/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.
 
Có điểm đáng chú ý nhất là : Sẽ phạt tiền đến 20 triệu đồng đối với hành vi không nộp báo cáo tài chính (BCTC), tăng gấp 3 lần so với quy định cũ (từ 03 đến 07 triệu đồng). Thời gian bắt đầu Từ ngày 05/9,
 
Ngoài ra, các mức phạt tiền đối với hành vi chậm nộp BCTC cũng tăng mạnh, nhiều mức phạt tăng đến 6 lần, mức phạt cao nhất đối với hành vi nộp chậm BCTC là 10 triệu đồng.
 
Cũng theo Nghị định, DN sẽ không bị phạt tiền đối với hành vi nộp chậm dưới 5 ngày với BCTC tháng, dưới 10 ngày đối với BCTC quý, 6 tháng, 9 tháng; dưới 15 ngày đối với BCTC năm.
 
Nghị định 79 sẽ thay thế Nghị định 14/2005/NĐ-CP.


báo cáo tài chính



 
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA NGHỊ ĐỊNH
 
CHÍNH PHỦ
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 79/2013/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2013
 
NGHỊ ĐỊNH 79/2013/NĐ-CP
QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỐNG KÊ
 
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê,
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Vi phạm các quy định về điều tra thống kê;
b) Vi phạm các quy định về báo cáo thống kê;
c) Vi phạm các quy định về phổ biến và sử dụng thông tin thống kê;
d) Vi phạm các quy định về lưu trữ tài liệu thống kê.
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
1. Cá nhân, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê, điều tra thống kê;
2. Cá nhân, tổ chức phổ biến và sử dụng thông tin thống kê;
3. Cá nhân, tổ chức được điều tra thống kê.
4. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi vi phạm thuộc công vụ, nhiệm vụ trong lĩnh vực thống kê được giao thì không bị xử phạt vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
5. Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước về thống kê được giao thì không bị xử phạt vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý hành chính.
Điều 3. Các biện pháp khắc phục hậu quả
Các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại Nghị định này bao gồm:
1. Buộc hủy bỏ báo cáo thống kê.
2. Buộc đình chỉ cuộc điều tra thống kê, thu hồi phiếu, biểu điều tra thống kê; buộc hủy bỏ quyết định điều tra, phương án điều tra; buộc hủy bỏ phiếu, biểu điều tra thống kê và buộc hủy kết quả điều tra thống kê.
3. Buộc khôi phục lại phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê còn khả năng khôi phục.
4. Buộc đính chính nguồn gốc những thông tin thống kê đã trích dẫn, phổ biến, đăng tải.
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt đối với tổ chức thì bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm.
Chương 2.
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 5. Vi phạm quy định trong các hoạt động điều tra thống kê nhà nước
1. Cảnh cáo đối với hành vi trì hoãn việc thực hiện yêu cầu của điều tra viên thống kê theo quy định của phương án điều tra thống kê;
2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp chậm phiếu, biểu điều tra thống kê theo phương pháp đối tượng điều tra tự ghi thông tin vào phiếu, biểu điều tra theo hướng dẫn của điều tra viên (viết gọn là phương pháp điều tra gián tiếp) dưới 05 ngày so với thời hạn quy định của phương án điều tra thống kê;
b) Nộp không đủ phiếu, biểu điều tra thống kê theo phương pháp điều tra gián tiếp, so với quy định của phương án điều tra thống kê;
c) Ghi không đủ các thông tin có phát sinh vào phiếu, biểu điều tra theo quy định của phương án điều tra thống kê.
3. Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp chậm phiếu, biểu điều tra thống kê theo phương pháp điều tra gián tiếp từ 05 ngày đến dưới 10 ngày so với thời hạn quy định của phương án điều tra thống kê.
4. Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Ghi sai lệch thông tin ban đầu do cá nhân, tổ chức được điều tra thống kê đã cung cấp vào phiếu điều tra;
b) Tự ý ghi thông tin vào phiếu, biểu điều tra thống kê mà không tiến hành điều tra thực tế tại đơn vị được điều tra thống kê theo quy định của phương án điều tra thống kê;
c) Ghi không trung thực, sai sự thật các thông tin có phát sinh vào phiếu, biểu điều tra thống kê theo phương pháp điều tra gián tiếp;
d) Nộp chậm phiếu, biểu điều tra thống kê theo phương pháp điều tra gián tiếp từ 10 ngày trở lên so với thời hạn quy định của phương án điều tra thống kê.
5. Phạt tiền từ trên 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện hoặc cản trở việc thực hiện điều tra thống kê;
b) Khai man hoặc ép buộc người khác khai man thông tin trong điều tra thống kê;
c) Sau 15 ngày công bố kết quả điều tra, không gửi cơ sở dữ liệu cuộc điều tra cho cơ quan thống kê có thẩm quyền thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung theo quy định;
d) Không cung cấp trực tuyến nội dung và số liệu điều tra thống kê tới thiết bị truy xuất theo yêu cầu của cơ quan tiến hành điều tra hoặc người thực hiện điều tra thống kê do phương án điều tra thống kê quy định.
6. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi phiếu điều tra đối với hành vi vi phạm tại điểm a, b, c khoản 4 và điểm b khoản 5 của Điều này.
Điều 6. Vi phạm quy định về điều tra thống kê ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không gửi kết quả điều tra cho cơ quan thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung theo quy định đối với điều tra thống kê ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước có sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước.
2. Phạt tiền từ trên 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi điều tra thống kê ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước tiến hành điều tra để thu thập những thông tin ngoài phạm vi chức năng, lĩnh vực hoạt động khi chưa được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó.
3. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi điều tra ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước không có quyết định điều tra, phương án điều tra hoặc lợi dụng điều tra thống kê làm phương hại đến lợi ích quốc gia mà chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hủy bỏ cuộc điều tra thống kê, thu hồi phiếu, biểu điều tra thống kê đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Buộc hủy bỏ quyết định điều tra, phương án điều tra, phiếu, biểu điều tra thống kê và các kết quả đã thực hiện điều tra đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 7. Vi phạm quy định về sử dụng mẫu biểu báo cáo thống kê
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lập báo cáo thống kê không đúng với mẫu biểu do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ báo cáo thống kê lập không đúng quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 8. Vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính
1. Cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định dưới 05 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kế, báo cáo tài chính năm.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 05 ngày đến dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; từ 10 ngày đến dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
3. Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 20 ngày đến dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
4. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
5. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính.
Hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính là sau 15 ngày so với chế độ quy định đối với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm mà chưa gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê có thẩm quyền.
Điều 9. Vi phạm quy định về yêu cầu đầy đủ của báo cáo thống kê
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không đầy đủ số lượng biểu hoặc chỉ tiêu thống kê của chế độ báo cáo thống kê tháng.
2. Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không đầy đủ số lượng biểu hoặc chỉ tiêu thống kê của chế độ báo cáo thống kê quý, 6 tháng, 9 tháng.
3. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không đầy đủ số lượng biểu hoặc chỉ tiêu thống kê của chế độ báo cáo thống kê năm.
Điều 10. Vi phạm quy định về phương pháp thống kê
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lập báo cáo thống kê không đúng quy định về phương pháp tính chỉ tiêu trong báo cáo thống kê;
b) Lập báo cáo thống kê không đúng quy định về phạm vi thu thập số liệu thống kê.
2. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ báo cáo thống kế lập không đúng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này.
Điều 11. Vi phạm quy định về yêu cầu chính xác của báo cáo thống kê
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi lập báo cáo thống kê không đầy đủ nguồn số liệu theo quy định.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Giả mạo báo cáo thống kê, khai man số liệu trong báo cáo thống kê;
b) Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo thống kê, khai man số liệu trong báo cáo thống kê;
3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ báo cáo thống kê đối với hành vi vi phạm tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 12. Vi phạm quy định về khai thác cơ sở dữ liệu thống kê
1. Cảnh cáo đối với hành vi trì hoãn việc cung cấp cơ sở dữ liệu thống kê ban đầu cho cơ quan thống kê có thẩm quyền theo quy định.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm việc không cung cấp đầy đủ cơ sở dữ liệu thống kê ban đầu cho cơ quan thống kê có thẩm quyền theo quy định.
3. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp các điều kiện kỹ thuật để khai thác cơ sở dữ liệu thống kê.
4. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không cung cấp cơ sở dữ liệu thống kê ban đầu cho cơ quan thống kê có thẩm quyền theo quy định;
b) Cản trở việc khai thác cơ sở dữ liệu thống kê.
Điều 13. Vi phạm quy định về phổ biến thông tin thống kê
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi phổ biến những số liệu, tài liệu thống kê chưa được phép công bố nhưng không thuộc danh mục bí mật nhà nước.
2. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi phổ biến thông tin thống kê sai sự thật.
3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cải chính thông tin thống kê sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đã phổ biến đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 14. Vi phạm quy định về sử dụng thông tin thống kê
1. Cảnh cáo đối với hành vi không ghi rõ nguồn gốc của thông tin thống kê khi phổ biến, đăng tảitrên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các ấn phẩm.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trích dẫn không đúng nguồn gốc thông tin thống kê khi phổ biến, đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các ấn phẩm.
3. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch các thông tin thống kê đã được cơ quan có thẩm quyền công bố để phổ biến, đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các ấn phẩm.
4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc đính chính nguồn gốc những thông tin thống kê đã trích dẫn, phổ biến, đăng tải đối với hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2 Điều này.
b) Buộc đính chính những thông tin thống kê đã phổ biến, đăng tải sai sự thật đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều này.
Điều 15. Vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu thống kê
1. Cảnh cáo đối với hành vi để hư hỏng phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê có chứa thông tin thống kê trong thời hạn lưu trữ theo quy định, nhưng còn khả năng khôi phục.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Để hư hỏng phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê có chứa thông tin thống kê trong thời hạn lưu trữ theo quy định, nhưng không còn khả năng khôi phục;
b) Để thất lạc phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê có chứa thông tin thống kê;
c) Hủy bỏ phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê có chứa thông tin thống kê khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định.
3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê còn khả năng khôi phục đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này.
Điều 16. Vi phạm quy định về bảo mật thông tin của từng cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin thống kê
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng cá nhân, tổ chức khi chưa được sự đồng ý của cá nhân, tổ chức đó.
Chương 3.
THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra và công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thống kê
1. Thanh tra viên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thống kê đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 300.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
2. Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Tổng cục Thống kê có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 21.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
3. Chánh Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
4. Trưởng đoàn thanh tra Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành khác
Trong phạm vi thẩm quyền quản lý nhà nước được Chính phủ quy định, Thanh tra viên và Chánh Thanh tra các cơ quan thanh tra chuyên ngành khác có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 và Nghị định này.
Điều 20. Xác định thẩm quyền xử phạt
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh quy định từ Điều 17 đến Điều 19 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức bằng hai lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.
Điều 21. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Khi phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê, người có thẩm quyền phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính.
Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê là công chức ngành Thống kê đang thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động thống kê và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê đang thi hành công vụ.
Chương 4.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2013 và thay thế Nghị định số14/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.
Điều 23. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
 
 
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
Lưu: Văn thư, KTTH (3b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
 
 
Nguyễn Tấn Dũng


>> Địa chỉ học kế toán tại cầu giấy
>>
Địa chỉ học kế toán tại hà đông
>>
Địa chỉ học kế toán tại long biên
>>
Địa chỉ học kế toán tại thanh xuân


 

Sunday, 29 December 2013

Cách lập hóa đơn giá trị gia tăng, lập hóa đơn bán hàng


Cách lập hóa đơn giá trị gia tăng, lập hóa đơn bán hàng


 


Hướng dẫn cách lập viết hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng.


1. Nguyên tắc lập hoá đơn


a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này.
b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hoá dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hoá.
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có).
c) Hoá đơn được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung lập trên hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số.
d) Hoá đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.
Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm cùng sử dụng hình thức hoá đơn đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân chia cho từng cơ sở trong toàn hệ thống thì tổ chức kinh doanh phải có sổ theo dõi phân bổ số lượng hoá đơn cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng hoá đơn theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi số hoá đơn được phân chia.


 


hóa đơn chứng từ



2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hoá đơn


a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
Ngày lập hoá đơn đối với hoạt động cung cấp điện sinh họat, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hoá, dịch vụ cung cấp căn cứ thoả thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình với người mua.
Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hoá đơn cho khối lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ được giao tương ứng.
Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thoả thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.
Trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh; cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, ngày lập hoá đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ.
Ngày lập hoá đơn đối với việc bán dầu thô, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến và một số trường hợp đặc thù thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.
Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.
Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hoá đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hoá đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hoá đơn phát sinh trong ngày.
c) Tiêu thức “Số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền”: ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chéo phần bỏ trống (nếu có).
d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”
Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.
đ) Tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”
Riêng đối với việc mua hàng không trực tiếp như: Mua hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX thì người mua hàng không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hoá đơn. Khi lập hoá đơn tại tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”, người bán hàng phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX.
e) Đồng tiền ghi trên hoá đơn
Đồng tiền ghi trên hoá đơn là đồng Việt Nam.
Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.
Ví dụ: 10.000 USD - Mười nghìn đô la Mỹ.
Người bán đồng thời ghi trên hoá đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hoá đơn.
Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.
 


>> Địa chỉ học kế toán tại cầu giấy
>>
Địa chỉ học kế toán tại hà đông
>>
Địa chỉ học kế toán tại long biên
>>
Địa chỉ học kế toán tại thanh xuân

BÍ QUYẾT XIN VIỆC CHO SINH VIÊN KẾ TOÁN MỚI RA TRƯỜNG


BÍ QUYẾT XIN VIỆC CHO SINH VIÊN KẾ TOÁN MỚI RA TRƯỜNG


 


Bí quyết xin việc cho sinh viên kế toán mới ra trường


xin việc kế toánKết thúc những ngày tháng tươi đẹp của một thời sinh viên các bạn sẽ phải đối mặt với những thử thách vô cùng khó khăn trên con đường danh vọng. Và điều đầu tiên cũng là quan trọng nhất đó là công cuộc “TÌM KIẾM VIỆC LÀM”.


bí quyết xin việc


Để có thể tìm được một công việc phù hợp với mình không phải chuyện đơn giản đối với hầu hết các bạn sinh viên mới ra trường, khi mà nhà tuyển dụng nào cũng yêu cầu “ KINH NGHIỆM ”. Nhưng liệu nó có thật sự khó khăn như các bạn nghĩ? Sau đây Công ty kế toán THIÊN ƯNG sẽ chia sẻ cho các bạn sinh viên kế toán mới ra trường một vài kinh nghiệm nho nhỏ để các bạn có thể sớm tìm được việc làm:


-          Các bạn sinh viên kế toán mới ra trường thường mong ước mình sẽ làm kế toán viên ngay, nhưng thực tế chuyện đó xem chừng là "không tưởng". Bởi với những gì mà các bạn đã được học trang bị trên trường lớp là còn quá xa xôi với công việc thực tế mà kế toán phải làm trong các doanh nghiệp. Nếu muốn làm được kế toán thì chắc chắn các bạn cần được đào tạo thêm về kỹ năng thực hành thực tế. Vì vậy một lời chia sẻ đầu tiên cho các bạn sinh viên kế toán mới ra trường là chúng ta sẽ tìm nhưng công việc mang tính chất liên quan đến kế toán trước, ví dụ: nhân viên văn phòng, thu ngân, thư ký, tư vấn hay gần hơn nữa là kế toán kho, kế toán công nợ…Trong thời gian này chúng ta sẽ tìm hiểu bộ máy làm việc của công ty, thiết lập các mối quan hệ (để huy động sự trợ giúp khi cần). Và điều đặc biệt quan trọng đó là bạn cần xây dựng hình ảnh của bản thân trong mắt Sếp và đồng nghiệp sao cho tốt, Vì nếu bạn luôn hoàn thành tốt công việc của mình, bạn hòa nhã với mọi người, có trách nhiệm, tinh thần làm việc tốt thì cơ hội cho bạn được Ban giám đốc cất nhắc lên nhưng vị trí khác là điều hoàn toàn có thể. (lưu ý: bạn có thể bày tỏ mong muốn này ngay trên bản CV xin việc).


-          Các bạn có thể xin làm phụ việc kế toán, nhập liệu chứng từ ở một công ty nào đó, thường thì các công ty về Dịch vụ kế toán thuế cho các doanh nghiệp sẽ có nhu cầu này. Bạn có thể xin làm với mức lương thấp, thậm chí là không lương để học việc. Còn nếu không muốn phải đi sớm để quét nhà, pha café thì các bạn có thể tham gia một khóa học kế toán thực hành thực tế tổng hợp ngắn hạn.


-          Các bạn nên nộp hồ sơ vào thật nhiều công ty, và cần trú trọng vào những công ty Thương mại, du lịch…hay nói chung là công ty vừa và nhỏ. Ở đây nhà tuyển dụng không yêu quá cao về năng lực làm việc, môi trường làm việc rất năng động bởi thường thì họ chỉ thuê 1 đến 2 , nhiều nhất là 3 kế toán để làm. Bạn có cơ hội để thể hiện mình nhiều hơn và cọ sát với công việc nhiều hơn.


-     Chú ý các công ty môi giới nhé: không có một nhà tuyển dụng thực sự nào lại thu  phí khi nộp hồ sở cả. Khi các bạn muốn xin việc vào một công ty nào đó thì hãy tìm hiểu thật kỹ về công ty đó xem họ kinh doanh về lĩnh vực gì? Mục đích tuyển dụng của họ ra sao? Quy mô bộ máy nhân sự như thế nào? ( Kỹ năng phỏng vấn xin việc kế toán). Nhà tuyển dụng sẽ rất vui và đánh giá cao khi ứng viên biết rất rõ về họ.


Trên đây là một vài kinh nghiệm nhỏ về xin việc. Còn nếu hiện nay bạn vẫn đang là sinh viên thì bạn hãy học thật chăm chỉ nhưng thông tư – nghị đinh của Luật kế toán, Luật thuế, và không thể thiếu phần định khoản hoạch toán thật là “ chắc”. Để trở thành nhưng ứng viên mong đợi của những nhà tuyển dụng khó tính.


XIN CHÚC TẤT CẢ CÁC BẠN SỚM TÌM ĐƯỢC VIỆC LÀM


 


>> Địa chỉ học kế toán tại cầu giấy
>>
Địa chỉ học kế toán tại hà đông
>>
Địa chỉ học kế toán tại long biên
>>
Địa chỉ học kế toán tại thanh xuân

Thursday, 26 December 2013

Đào tạo kế toán thực hành không thành nghề không thu học phí

Đào tạo kế toán thực hành không thành nghề không thu học phí



Trung tâm đào tạo kế toán hà nội luôn đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành thực tế trên các loại hình doanh nghiệp đầu tiên của hà nội và cả nước.



Trung tâm đào tạo kế toán hà nội - xin giới thiệu khóa kế toán tổng hợp được thực hành thực tế chuyên sâu cho người chưa từng học qua kế toán.



Địa chỉ học kế toán thực hành cấp tốc tại thanh xuân, cầu giấy, hà đông, long biên

Địa chỉ học kế toán thực hành cấp tốc tại thanh xuân, cầu giấy, hà đông, long biên


Bạn đang tìm cho mình một địa chỉ, một trung tâm đào tạo kế toán tổng hợp, thực hành, kế toán thuế.. cấp tốc tại : hà nội, thanh xuân, long biên, cầu giấy, hà đông, hoàng mai, hoàn kiếm….


Trung tâm kế toán hà nội là địa chỉ tin cậy là trung tâm uy tín với 15 năm kinh nghiệm đào tạo kế toán cấp tốc trên hệ thống chứng từ thực tế của các công ty doanh nghiệp


Chúng tôi có 5 cơ sở, địa chỉ đào tạo kế toán cấp tốc tại hà nội :


Địa chỉ học kế toán cấp tốc ở thanh xuân : Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội


Địa chỉ học kế toán cấp tốc ở cầu giấy : Đường Xuân Thủy– Cầu Giấy – Hà Nội


Địa chỉ học kế toán cấp tốc ở long biên :Tòa Nhà p3 Khu Đô Thị Việt Hưng – Long Biên – Hà Nội


Địa chỉ học kế toán cấp tốc ở hà đông :Tòa Nhà CT2 Khu Đô Thị Văn Khê – Hà Đông – Hà Nội


Địa chỉ học kế toán cấp tốc ở đông anh : Tổ 47 Thị Trấn Đông Anh – Hà Nội


anh1 - Copy


Thời gian các ca học : các bạn học viên lựa chon nhiều ca cho khoá học : đi học theo ca : 246 hoạc 357 hoạc có ca đi học tất cả các ngày trong tuần.


- Nội dung khóa học kế toán



+ Dạy thủ tục mua hoá đơn, đặt in hoá đơn

+ Dạy cách tính thuế, kê khai thuế (Báo cáo thuế tháng, quý, năm)

+ Dạy cách hạch toán thực tế vào sổ sách, lập báo cáo tài chính

+ Dạy thủ thuật kế toán, thủ thuật cân đối lãi lỗ cho doanh nghiệp

+ Dạy trên chứng từ thực tế theo chế độ kế toán mới nhất

+ Hướng dẫn kỹ năng quyết toán thuế khi cơ quan thuế xuống kiểm tra và các tình huống và điều chinh thuế khi kế toán làm ra sai xót nhầm lẫn

+ Giáo viên hướng dẫn là nhà quản lý tài chính, là kế toán trưởng có nhiều năm kinh nghiêm.


KHÔNG GIỚI HẠN THỜI GIAN THỰC HÀNH TRÊN MÁY. GIẢNG DẠY CHO ĐẾN KHI CÁC BẠN THÀNH THẠO MỌI KỸ NĂNG



- Phương pháp học tại trung tâm đào tạo kế toán Hà Nội:

Phương châm “Học lý thuyết để nắm rõ bản chất, học thực hành để giỏi nghiệp vụ”

+ Hệ thống lý thuyết kết hợp với các tình huông thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp

+ Thực hành bằng tay và trên máy bằng các công cụ như Excel, phần mềm Fast, Misa, Bravo….

+ Hỏi và đáp theo yêu cầu của mỗi học viên trong mỗi buổi học


Học Phí :

khóa dành cho người chưa biết gì kế toán : 4.000.000 VNĐ

Khóa dành cho người đã biết kế toán : 3.000.000 VNĐ



Khoá học kế toán thực hành thực tế



- Ưu đãi khi tham gia khóa học kế toán tổng hợp tại trung tâm đào tạo kế toán Hà Nội


+ Giảm 20% học phí


+ Giảm 30% học phi cho các bạn sinh viên ngành kế toán

+ Nếu anh/chị Học viên mời thêm bạn bè hoặc người thân đi học cùng thì mỗi Học viên sẽ được giảm 5% học phí.

+ Tặng thẻ tư vấn thuế dài hạn do tổng cục thuế hướng dẫn và giải đáp.

+ Tặng phần mềm kế toán hướng dẫn cài đặt phần mềm miễn phí

+ Hỗ trợ dạy tin học văn phòng miễn phí cho học viên chưa thành thạo

+ Được tham gia tuyển dụng và được hướng dẫn các kỹ năng phỏng vấn xin việc kế toán thành công



Mọi chi tiết liên hệ:

Công ty CP nghiên cứu và hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội

 


CÔNG TY CP NGHIÊN CỨU VÀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP HÀ NỘI


TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN HÀ NỘI


 


Gặp Mr Hải Hotline : 0982 686 028


 


Cơ Sở 1 : Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội


Cơ sở 2 : Đường Xuân Thủy– Cầu Giấy – Hà Nội


Cơ Sở 3 :Tòa Nhà p3 Khu Đô Thị Việt Hưng – Long Biên – Hà Nội


Cơ Sở 4 :Tòa Nhà CT2 Khu Đô Thị Văn Khê – Hà Đông – Hà Nội

Các hàm Excel thường dùng trong Kế Toán

Các hàm Excel thường dùng trong Kế Toán


Kế toán Excel vẫn luôn nhận được sự quan tâm của rất nhiều kế toán mặc dù ngày nay có rất nhiều phần mềm kế toán thông dụng ra đời. Trong bái viết này TRUNG TÂM KẾ TOÁN CẦU GIẤY xin chia sẻ những hàm mà kế toán hay sử dụng nhất trong công tác hoạch toán kế toán trên Excel.


hàm excel


Các hàm thường dùng trong Excel kế toán:


- Vlookup(lookup_value, table_array, col_index_num,[range_lookup]) nghĩa làVlookup(Giá trị dò tìm, Bảng tham chiếu, Cột cần lấy,X).


Hàm Vlookup là hàm trả về giá trị dò tìm theo cột đưa từ bảng tham chiếu lên bảng cơ sở dữ liệu theo đúng giá trị dò tìm. X=0 là dò tìm một cách chính xác. X=1 là dò tìm một cách tương đối.


- If(logical_test,[value_if_true],[value_if_false]) nghĩa là If(Điều kiện, Giá trị 1, Giá trị 2).


Hàm trả về giá trị 1 nếu điều kiện đúng, Hàm trả về giá trị 2 nếu điều kiện sai.


- Sumif(range,criteria,[sum_range]) nghĩa là Sumif(Vùng chứa điều kiện, Điều kiện, Vùng cần tính tổng).


Hàm này trả về giá trị tính tổng của các ô trong vùng cần tính thoả mãn một điều kiện đưa vào.


- And( logical1,[logical2],…) nghĩa là And(đối 1, đối 2,..).


Hàm này là Phép VÀ, chỉ đúng khi tất cả các đối số có giá trị đúng. Các đối số là các hằng, biểu thức logic.


- Or( logical1,[logical2],…) nghĩa là Or(đối 1, đối 2,..).


Hàm này là Phép hoặc, chỉ sai khi tất cả các đối số có giá trị sai.


Mời bạn tham khảo chi tiết các khóa học kế toán :

>> 
khóa học kế toán cấp tốc
>> khóa học kế toán trên excel
>> khóa học thực hành kế toán thuế

Wednesday, 25 December 2013

Nhận làm luận văn tốt nghiệp báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nhận làm luận văn tốt nghiệp báo cáo thực tập tốt nghiệp


Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học
Email:vanhai688@gmail.com
Điện thoại: 0982 686 028
Mình đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc làm luận văn tốt nghiệp khối ngành kinh tế. Các bạn có thể chọn những hình thức sau
-  Số liệu do bên mình lấy từ các ngân hàng, công ty….đều là số liệu chính thống nên các bạn yên tâm về nguồn cung cấp số liệu (bạn nào cần lấy dấu của công ty thực tập mình sẽ giúp)


- Các bạn có thể cung cấp số liệu mà các bạn cần làm.


luan-van-tot-nghiep


Nếu các bạn không có dấu thì bên mình có thể xin nhé
Bên mình luôn hỗ trợ cho các bạn làm đề tài tốt nghiệp một cách tốt nhất:
1. Kế toán
2. Makerting
3. Quản trị doanh nghiệp
4. Quản trị kinh doanh
5. Kế toán quản trị
6. Kiểm toán
7. Tài chính ngân hàng
8. Luật kinh doanh
10. Tài chính doanh nghiệp
11. Ngoại thương
………………..
- Nhận làm báo cáo thực tập
- Nhận chỉnh sửa luận văn
- Bảo đảm uy tín chất lượng, có trách nhiệm chỉnh sửa theo yêu cầu của giáo viên đến lúc hoàn chỉnh.


Làm báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán và con dấu công ty


Chúng tôi là nhóm kế toán và các anh/chị đang làm dịch vụ kế toán cho các Doanh nghiệp chuyên ngành kế toán giỏi nhận làm báo cáo thực tập tốt nghiệp bậc Cao học, Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên ngành kế toán, tất cả các đề tài. Công ty đóng dấu và nhận xét đạt yêu cầu cao. Giá thỏa thuận tùy thuộc vào số lượng trang, lấy dấu và nhận xét hoặc không. Mọi chi tiết liên hệ ĐT: 0982 686 028  hoặc email: vanhai688@gmail.com

 Nhận làm luận văn tốt nghiệp báo cáo thực tập tốt nghiệp

Mời bạn tham khảo chi tiết các khóa học kế toán :

>> khóa học kế toán cấp tốc
>> khóa học kế toán trên excel
>> khóa học thực hành kế toán thuế

Bài tập nguyên lý kế toán có lời giải


Tại một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong tháng 10/2013 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận lại trong các tài liệu sau:



 


Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ của một số tài khoản :


- Vật liệu chính tồn kho(TK 152) :  4.000.000 đồng(1000kg)


- Vật liệu phụ tồn kho :    2.000.000 đồng(1000kg)


- Thành phẩm tồn kho (TK 155):   9500.000 đồng(250 sản phẩm)


Tài liệu 2: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ


- Nhập kho 5000kg nguyên vật liệu, đơn giá 3800đồng/kg, thuế GTGT 10%. Vật liệu phụ 2000kg, giá mua 2.090đồng/kg, trong đó thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển bằng trả bằng tiền mặt là 1.200.000đồng, chi phí này được phân bổ cho vật liệu chính 1.000.000đồng, cho vật liệu phụ là 200.000đồng.


- Xuất kho 3000kg vật liệu chính, 2000kg vật liệu phụ dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm.


- Tiền lương phải thanh toán cho CB-CNV trực tiếp sản xuất sản phẩm là 6000.000đồng, ở bộ phận quản lý phân xưởng là 600.000đồng, bộ phận bán hàng là 1000.000đồng, quản lý doanh nghiệp là 400.000đồng.


- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định 22% để dự tính vào các đối tượng chi phí có liên quan.


- Trích khấu hao tài sản cố định ở bộ phận sản xuất là 4000.000đồng, bộ phận quản lý phân xưởng là 750.000đồng, bộ phận bán hàng là 40.000đồng và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 44.000đồng.


Tài liệu 3: Kết quả sản xuất trong kỳ :


- Trong tháng nhập kho 750 thành phẩm


- Phế liệu thu hồi nhập kho là 229.000 đồng


- Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ là 2.000.000 đồng


- Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ là 50tr. Biết rằng doanh nghiệp áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang


Tài liệu 4: Kết qủa kinh doanh trong kỳ:


  Trong tháng xuất 600 thành phẩm đi tiêu thụ, đơn giá bán 42.000đồng/sản phẩm, thuế GTGT là 10%, khách hàng chưa thanh toán. Hai ngày sau, khách thanh toán 50% bằng tiền mặt, 50% còn lại thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.


Yêu cầu:


- Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản.


- Tính  kết quả kinh doanh doanh nghiệp.


GIẢI BÀI TẬP


Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ:


Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu chính)   :           1.000kg x 4.000 đ/kg =          4.000.000 đ


Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu phụ)                  1000kg x 2.000 đ/kg  =          2.000.000 đ


Nợ TK 155 (Thành phẩm)      :                         250sp * 38.000đ/sp =             9.500.000 đ


Tài liệu 2:


Các nghiệp vụ phát sinh:


a. Tồn kho 5.000kg nguyên vật liệu chính (152), đơn giá 3.800 đ GTGT thanh toán  (331):


                        Nợ 152            :           5.000kg * 3.800 đ/kg              =          19.000.000 đ


                        Nợ 133            :           (5.000kg * 3.800 đ/kg)*10%  =            1.900.000 đ


Có 331                        :                                   20.900.000 đ


b. Vật liệu phụ tồn kho 2000kg(152), đơn giá mua 2.090đồng GTGT(133)10% thanh toán tiền mặt (111)


Nợ 152            :           2.000kg * 1900 đ/kg   =          3800.000 đ


Nợ 133            :           (2.000kg * 2090 đ/kg)*10%   =             380.000 đ


Có 331                        :                                   4.180.000 đ


c. Chi phí vận chuyển vật liệu chính và vật liệu phụ (152)  đã bao gồm GTGT(133) thanh toán bằng TM(111):


Nợ 152 (VLChính)    :                            1.000.000 đ


Nợ 152 (Vật liệu phụ)          :                               200.000 đ


Có 111                        :                                        1.200.000 đ


Tổng giá trị tiền hàng tồn kho 5.000kg NVL là:


19.000.000 đ + 1.000.000 đ  = 20.000.000 đ


Vì vậy giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu chính tồn kho:


20.900.000 đ : 5000kg = 4000 đ/kg


Tổng giá trị tiền hàng khi nhập kho 2000kg VLPhụ :


3800.000 đ +200.000 đ = 4000.000 đồng


Giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu phụ tồn kho:


4.00.0      : 2000kg   = 2000 đ/kg


d) Xuất kho 3000 kg  vật liệu (theo công thức tính bình quân gia quyền) :


Nợ 621                  :       12.000.000 đồng


Có  152 (VLC)     :      12.000.000 đồng ( 2000kg x 4000đ/kg)


Nợ 621     (VLP)      :       4.000.000


Có  152                     :      4.000.000 (1000 kg x 2000 đồng/kg) = 4.000.000 đồng


e) Tiền lương phải trả:


Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp)       :           6.000.000 đ


Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng)      :              600.000 đ


Nợ 641 (Chi phí bán hang)                 :           1.000.000 đ


Nợ 642 (Chi phí quản lý DN)             :               400.000 đ


Có 334 (Phải trả NLĐ)           :                       8.000.000 đ


Trích BHXH, BHYT, KPCĐ:


Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp)       :           6.000.000 đ   x   22% = 1.320.000 đ


Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng)      :              600.000 đ   x   22% =    132.000 đ


Nợ 641 (Chi phí bán hàng)                 :           1.000.000 đ  x   22% =    220.000 đ


Nợ 642 (Chi phí quản lý DN)             :               400.000 đ  x   22% =      88.000 đ


Có 338 (Phải trả phải nộp khác)         :           8.000.000 đ  x  22% = 1.760.000 đ


                        + 338(2)(KPCĐ).        8.000.000 đ  x    2% =     160.000 đ


                        + 338(3) (BHXH)       8.000.000 đ  x  17% =  1.360.000 đ


                        + 338(4) (BHYT)        8.000.000 đ  x   3% =     240.000 đ


  Người lao động phải chịu:


            Nợ 334            :           8.000.000 đ * 7%    =    560.000 đ


Có 338                        :           8.000.000 đ * 7%    =    560.000 đ


Trích khấu hao tài sản cố định :


Nợ 627 : 4.000.000 đ + 750.000 đồng = 4.750.000 đồng


Nợ 641 :                                                        40.000 đồng


Nợ 642 :                                                        44.000 đồng


Có 214 :                                                          4.834.000 đồng


Tài liệu 3 :


Tập hợp chi phí sản xuất chung :


Nợ 154  : 28.604.000 đồng


Có 621  :       16.000.000 đồng (12.000.000 đồng + 4000.000 đồng)


Có 622 :           7140.000 đồng ( 6.000.000 đồng + 1.140.000 đồng )


Có 627 :          5.464.000 đồng  (600.000 đ + 114.000 đ + 4.750.000 đ)


Dở dang đầu kỳ :                                           2.000.000 đồng


Dở dang cuối kỳ :                                          1.000.000 đồng


Tổng chi phí sản xuất chung  trong kỳ :      28.858.000 đồng


Phế liệu thu hồi :                                               229.000 đồng


Phế liệu thu hồi :         229.000 đồng


Z =  2.000.000 đồng + 28.604.000 đồng– 1.000.000 đồng – 229.000 đồng=  29.375.000 đồng


Nợ 155 :          29.375.000 đồng


Có 154 :               29.375.000 đồng


Nhập kho 750 thành phẩm :


Z đvsp = 29.375.000   = 39.167 đồng/sản phẩm


                                           750


Tài liệu 4 : Xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền :


Đầu kỳ : 9.500.000/ 250 sp = 38.000 sản phẩm


Trong kỳ : 39.167 đồng x 750 sp = 29.375.000 đồng


= 9.500.000 đồng + 29.375.000 đồng    =  38.875.000   =     38.875 đồng


250 sp + 750 sp                                1.000 sp


 Xác định giá vốn (xuất kho 600 thành phẩm) :


Nợ  632  : 38.875 đồng x 600 kg = 23.325.000 đồng


Có 155    : 23.325.000 đồng


Xác định doanh thu


Nợ 131 : 27.720.000 đồng


Có  511 : 42.000 đồng x 600 kg = 25.200.000 đồng


Có 333 : 2.520.000 đồng


Nợ 111 : 13.860.000 đồng


Có 112 : 13.850.000 đồng


Có 131 : 27.720.000 đồng


Xác định kết quả kinh doanh:


- Kết chuyển chi phí:


Nợ 911 :           25.075.000 đồng


Có 632 :            23.325.000 đồng


Có 641 :              1.230.000 đồng ( 1.000.000 đồng + 190.000 đồng + 40.000 đồng)


Có 642 :                520.000 đồng (400.000 đồng + 76.000 đồng + 44.000 đồng)


- Kết chuyển doanh thu:


Nợ 511  :                 25.200.000 đồng


Có 911 :                  25.200.000 đồng


- Kết chuyển lãi lỗ:


Nợ 421 : 125.000 đồng


Có 911 : 125.000 đồng


>> Địa chỉ học kế toán tại cầu giấy
>> Địa chỉ học kế toán tại hà đông
>> Địa chỉ học kế toán tại long biên
>> Địa chỉ học kế toán tại thanh xuân